Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Gốc > Bài viết >

    MUỐN HỌC NGOẠI NGỮ KHÔNG BUỒN NGỦ

    CÁC BẠN ƠI, MUỐN HỌC NGOẠI NGỮ GIỎI VÀ KHÔNG BUỒN NGỦ LÀ CHÚNG TA NGỦ TRƯỚC RỒI HỌC NGOẠI NGỮ SAU.

    HI HI

    CHÚC CÁC BẠN HỌC NGOẠI NGỮ THẬT GIỎI NHÉ!

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Kiều Diễm @ 14:57 24/09/2013
    Số lượt xem: 12426
    Số lượt thích: 3 người (Lê Thị Hồng Mến, Ru Bi , Nguyễn Thị Kiều Diễm)
    Avatar

    7 "quy tắc vàng" để học tiếng Anh hiệu quả

     

    tin tức goIOE

    Đây là những nguyên tắc giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn

     

     

    Quy tắc 1: Luôn học theo cụm từ, không học các từ riêng biệt, tận dụng tối đa việc học các cụm từ. Ngay khi tra được một từ mới, hãy đặt nó vào trong một cụm từ cụ thể để học, khi ôn lại cũng luôn ôn theo cụm chứ không chỉ một từ duy nhất.

    Quy tắc 2: Muốn nói tốt tiếng Anh, hãy “dừng” học ngữ pháp. Để nói tiếng Anh theo bản năng, bạn cần cất tạm những cuốn sách ngữ pháp dày cộp, bởi chỉ khi không suy nghĩ đến những lỗi ngữ pháp cứng nhắc mà bạn sẽ mắc phải, bạn mới có thể tự tin nói ra những điều mình nghĩ trong đầu.

     

    Tham khảo cách nói tiếng anh thông dụng qua các bộ phim tại Bỏng Ngô

     


     

    Quy tắc 3: Học thật chậm và “sâu”. Việc học tiếng Anh cấp tốc sẽ chỉ đem lại kết quả tạm thời cho bạn. Hãy học thật chậm, thật sâu, thật kỹ. Để nói tiếng Anh một cách lưu loát, bạn phải không ngừng ôn lại những bài học cũ. Nếu bạn học nghe trên băng, đài, đảm bảo rằng bạn đã nghe đủ 30 lần cho 1 chapter trước khi chuyển sang chapter sau.

     

    Quy tắc 4: Quy tắc quan trọng nhất - nghe tiếng Anh mỗi ngày. Nguyên tắc đơn giản nhất cũng là chiếc chìa khóa then chốt trong việc thành thạo tiếng Anh. Đừng chỉ chăm chú vào các quyển sách tiếng Anh mà hãy nghe tiếng Anh mỗi ngày. Đừng bỏ lỡ phút nào để luyện tập khả năng nghe của bạn. Hãy nhớ “Học bằng tai chứ đừng học bằng mắt”!

     

    Nghe tiếng anh qua các bộ phim Âu Mĩ tại đây

     


     


     


    Quy tắc 5: Để học ngữ pháp tốt. Hãy đọc thật nhiều truyện. Một cách học ngữ pháp thật hiệu quả mà không khiến bạn nhàm chán. Mỗi khi bạn đọc một mẩu truyện tiếng Anh nào, hãy thử kể lại nó bằng nhiều cách khác nhau ở những thời khác nhau: quá khứ, hoàn thành, hiện tại, tương lai. Khi bạn đã có thể làm công việc này một cách nhanh chóng và dễ dàng thì tiếng Anh đã trở thành một bản năng của bạn.

    Quy tắc 6: Đọc sách báo và xem phim ảnh bằng tiếng Anh nhiều nhất có thể. Nguyên tắc này đọc qua có vẻ mang tính giải trí nhiều hơn là học tập. Thế nhưng, để có thể nghe hiểu người bản xứ nói gì, bên cạnh việc trau dồi tiếng Anh học thuật, hãy dành  thời gian nghe và đọc tiếng Anh trên báo, đài, tivi và phim ảnh. Coi đó như là cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài mà thực tế bạn chẳng mấy khi có được.

     

    Xem phim bằng tiếng Anh qua các bộ phim tại Bỏng Ngô

     


     



    Quy tắc 7:  Nghe và trả lời, thay vì nghe và lặp lại. Đừng chỉ nghe và lập lại những bài học trên sách, vở, băng, đài. Hãy đặt mình vào vị trị của người trả lời mà đối đáp lại nhanh nhất có thể.  Khi bạn có thể ứng biến thành bản năng trong bất kì trường hợp nào thì việc nghe nói tiếng Anh không còn thể làm khó bạn nữa.
    Avatar

    4 cách học từ vựng tốt nhất

    tin tức goIOE

    Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn.

    Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn.





    4 bước cơ bản để tăng vốn từ vựng

    1. Nhận biết từ ngữ

    Nhiều người thấy ngạc nhiên khi họ có vốn từ vựng rất ít “mặc dù đã đọc rất nhiều”. Điều này cho thấy chỉ việc đọc thôi là không đủ để học từ mới. Ví dụ: khi đọc 1 cuốn tiểu thuyết chúng ta thường có một mong muốn nhanh chóng kết thúc câu chuyện và bỏ qua những từ không quen thuộc. Rõ ràng là khi gặp 1 từ hoàn toàn không biết , bạn sẽ phải đặc biệt chú ý tới những từ dường như quen thuộc với bạn nhưng lại không biết nghĩa chính xác của nó.

     

    4-cach-hoc-tu-vung-tot-nhat-1

     

    Thay vì việc tránh những từ đó, bạn cần phải nghiên cứu chúng kĩ hơn. Đầu tiên, cố gắng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh- hay nghĩa của đoạn văn có từ đó. Thứ hai, nếu có trong tay 1 cuốn từ điển thì hãy tra nghĩa của nó ngay. Điều này có thể làm chậm quá trình đọc nhưng việc hiểu rõ nghĩa của từ hơn sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn và hiểu nhanh hơn những đoạn tiếp theo. Hãy luyện tập từ vựng hàng ngày, bất cứ khi nào bạn đọc sách, nghe đài, xem ti vi hay nói chuyện với bạn bè.

    2. Đọc

    Khi đã nhận biết được từ vựng rồi thì việc đọc là bước quan trọng tiếp theo để tăng vốn từ của mình. Bởi bạn sẽ thấy hầu hết các từ đều cần học. Đó cũng là cách tốt nhất để kiểm tra lại những từ mà bạn đã học. Khi bạn gặp lại từ đó, bạn sẽ hiểu nó. Điều này chứng tỏ bạn đã biết được nghĩa của từ.

    Bạn nên đọc những gì? Bất cứ cái gì gây hứng thú cho bạn-bất cứ cái gì làm bạn muốn đọc. Nếu bạn thích thể thao, bạn có thể đọc các trang thể thao trên các báo, tạp chí như Sports Illustrated, hoặc những cuốn sách về những vận động viên yêu thích. Nếu bạn hứng thú với trang trí nội thất, hãy đọc những tạp chí như House Beautiful – hãy đọc chứ đừng chỉ nhìn tranh thôi nhé

    Những người có vốn từ vựng ít thường không thích đọc chút nào cả bởi họ không hiểu nghĩa của nhiều từ. Nếu bạn cảm thấy việc đọc tẻ nhạt như vậy thì hãy thử cách khác dễ hơn. Báo thường dễ đọc hơn tạp chí. Tạp chí Reader’s Digest dễ đọc hơn The Atlantic Monthly. Sẽ chẳng có ích gì nếu bạn đọc những thứ bạn không hiểu hoặc không thấy hứng thú. Điều quan trọng là bạn đọc thứ mà bạn cảm thấy hay và đọc càng thường xuyên càng tốt. .

    4-cach-hoc-tu-vung-tot-nhat-2

     3. Dùng từ điển

    Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý

     Có riêng một cuốn từ điển

    Hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc

    Bạn có thể làm phong phú thêm từ điển của mình qua các bộ phim tại đây

    • Khoanh tròn từ bạn tìm

    Sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh

    • Đọc tất cả các nghĩa của từ

    Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn.

    4. Học và ôn luyện thường xuyên

    Khi đã biết từ rồi, việc xây dựng vốn từ vựng đơn giản là ôn luyện từ thường xuyên cho tới khi nó nằm trong trí nhớ của bạn. Tốt nhất là bạn tự đề ra 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ mới. Trong thời gian này, bạn có thể tra từ điển nghĩa các từ mà bạn gặp và ôn lại những từ cũ trong quá trình học. Đặt mục tiêu về số lượng từ bạn sẽ học trong 1 ngày. 15 phút mỗi ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn là nửa tiếng một tuần hoặc tương tự thế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ có thể bỏ ra nửa tiếng một tuần thì có thể bắt đầu như vậy. Sau đó bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho nó và sẽ đi đúng hướng.


    Để ôn từ hiệu quả, tất cả thông tin về từ đó nên được để cùng 1 chỗ, chẳng hạn như trong cuốn sổ ghi chép hoặc thẻ mục lục. Thẻ mục lục rất thuận tiện vì từ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nên có thể tra cứu lại dễ dàng. Và bạn cũng có thể mang chúng theo mình và học từ vựng ở mọi nơi. Học từ một cách có phương pháp, hệ thống và ôn luyện ít nhất 2 tuần một lần.ụ

    Đừng vứt thẻ mục lục đi bởi bạn sẽ có cảm nhận được thành quả của mình đạt được khi thấy tập thẻ ngày càng nhiều lên và thỉnh thoảng có thể nhìn chồng thẻ cũ mà nghĩ rằng “ Thực sự là trước đây tôi đã không biết nghĩa của từ này đấy!”

    Ngoài ra, các bạn có thể học thêm nhiều từ vựng bằng cách xem các bộ phim Âu Mĩ tại đây

    Avatar

    Những câu chúc Tết bằng tiếng Anh hay nhất

    Năm mới đến rồi, hãy dùng những câu chúc vừa độc lại vừa lạ gửi tặng bạn bè và người thân cho thêm phần sinh động và khác với mọi năm bạn nhé!

    1. Let my deep wishes always surround the wonderful journey of your life. I hope in the coming year you will have a good health and smooth sailing life.(Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.)

     

    2. Everything as you wish it to be, milliard events dreamily, working as poetry, life is as Glad as music, consider money as garbage, consider argent as straw, loyalty with cooked rice, sharply cinnabar with rice noodle.(Vạn sự như ý, tỷ sự như mơ, làm việc như thơ, đời Vui như nhạc, coi tiền như rác, coi bạc như rơm, chung thủy với cơm, sắc son với phở.)


     

    3. The new year is coming soon, procession lucky that into a satieties home, cable presents beyond measure,, gold and silver full of cabinet, host grow rich, the man-child female young senior, happy together…(Năm hết tết đến, rước hên vào nhà, quà cáp bao la, một nhà no đủ, vàng bạc đầy tủ, gia chủ phát tài, già trẻ gái trai, xum vầy hạnh phúc.)

     

    4. Braiding to jubilantly poetry open Associates, spring about pen boisterousness blossom, ogled begin a new-year writing perfume hand-basket is new, all home Warm the beginning of the year wish (Tết đến tưng bừng thơ mở hội, xuân về rộn rã bút đơm hoa, đưa tình khai bút làn hương mới, lời chúc đầu năm ấm mọi nhà.)

     

    5. Live up to 100 year.(Sống lâu trăm tuổi.)

     

    6. Security, good health and prosperity.(An khang thịnh vượng.)


     

    7. A myriad things go according.(Vạn sự như ý.)

     

    8. Congratulations and be prosperous.(Cung hỷ phát tài.)

     

    9. Plenty of health.(Sức khỏe dồi dào.)

     

    10. Money flow in like water.(Tiền vô như nước.)

     

    11. Wishing you love, luck and longevity in the new year
    (Chúc bạn sự thương yêu, may mắn va trường thọ )

     

    12. Fly high through the new year
    ( Hãy bay cao suốt năm mới )

     

    13. Wishing you all the magic of the new year
    (Chúc bạn mọi điều thần kỳ của năm mới )

     

    14. Let your spirit soar and have a joy-fiiled new year
    (Hãy để tâm hồn bạn bay lên và chúc bạn một năm mới tòan những niềm vui )

    15. May all your new year wishes come true
    (Chúc mọi điều ước năm mới của bạn đều thành sự thật )

     
    16. Best/Warmest wishes for a happy and successful new year
    (Những lời chúc tốt đẹp nhất, ấm áp nhất cho một năm vui vẻ và thành công )

     

    17. Happy new year to you and yours
    (Chúc mừng năm mới đến bạn và những người thân yêu của bạn )

     

    18. Wishes of peace and joy from our family to yours
    (Gửi những lời chúc yên bình và vui vẻ từ gia đình tôi đến gia đình bạn )

     

    19. With 2013 fast approaching, we wish you both all the best and a very Happy New Year. May this year bring health, prosperity, and peace to us all  (Trong khi năm 2013 đang nhanh chóng đến gần, chúng tôi chúc cho hai bạn những điều tốt đẹp nhất và một năm mới cực kỳ hạnh phúc.Cầu mong cho năm nay mang lại sức khỏe, thịnh vượng, và an bình cho tất cả chúng ta)

    20. Peaches open, swallows returns, spring is coming. Wish thousand of things to your liking, ten thousand of things as your dream, million of supprising things and billion of happiness…(Hoa đào nở, chim én về, mùa Xuân lại đến. Chúc nghìn sự như ý, vạn sự như mơ, triệu sự bất ngờ, tỷ lần hạnh phúc…)

     

    21. Wishing you have a good health as tiger, longlife as turtle, eye like eagle, move as agile as rabbit, dick as fox, eat a lot as…pig, lots of money as water flow and happiness and fortune as herd of grasshoppers.(Chúc mọi người khoẻ như hổ, sống lâu như rùa, mắt tinh như đại bàng, nhanh nhẹn như thỏ, tinh ranh như cáo, ăn nhiều như … heo, mau ăn chóng nhớn, tiền vô như nước, phúc lộc nhiều như dịch châu chấu tràn về.)

     

    22. Nice day, New Year, my dears! By all my heart, I wish you will improve in love, in common sense and more healthy. May be these are most valuable properties.(Ngày lành, năm mới, cháu yêu quý! Bằng tất cả tấm lòng mình tôi chúc bạn được tăng tiến trong tình thương, trong lẽ phải và nhiều sức khỏe. Đó là tài sản quý giá nhất)

     

    23. Everything starts a new with the New Year coming. May your new year be filled with the happiest things and your days with the bring test promise.(Mọi thứ lại bắt đầu khi năm mới đang đến. Chúc bạn năm mới đầy hạnh phúc và những tháng đầy triển vọng và hạnh phúc nhất.

    Avatar

    Những cách nói "xin lỗi" thông dụng trong tiếng Anh

    Mọi người đều có thể phạm sai lầm, vì vậy hãy học cách nói xin lỗi trước khi bạn phạm phải sai lầm.

     

    Các cách xin lỗi

     - Sorry.

    Xin lỗi

     - I'm sorry.
    Tôi xin lỗi.

     - I'm so sorry!
    Tôi rất xin lỗi!
    - Sorry for your loss.
    Rất tiếc về sự mất mát của bạn. (khi một người hoặc thú cưng chết)
    - Sorry to hear that.
      Rất tiếc khi nghe điều đó. (sau khi ai đó thông báo tin xấu)
    - I apologise.
     Tôi xin lỗi. (sau khi mình phạm lỗi nào đó)
    - Sorry for keeping you waiting.
    Xin lỗi đã khiến bạn chờ.
    - Sorry I'm late.
    Xin lỗi, tôi tới trễ.

    - Please forgive me.
    Hãy tha thứ cho anh.
    Sorry, I didn't mean to do that.
    Xin lỗi, tôi không cố ý làm điều đó. (bạn vô ý làm điều gì đó)
    - Excuse me
    Xin lỗi (khi bạn "xì hơi")
    - Pardon me
    Xin nhắc lại ạ.
    - I owe you an apology.

    Tôi nợ bạn một lời xin lỗi.  (sai lầm của bạn xảy ra một thời gian trước đây)

    Những cử chỉ thể hiện sự biết lỗi:

     - Nhìn vào mắt của người khác khi bạn nói "xin lỗi"

    - Giữ một tay ở phía trước miệng của bạn sau khi bạn phạm lỗi

    -  Đặt một bàn tay lên tim bạn khi bạn nói xin lỗi 

    -  Mở to mắt và miệng để thể hiện bạn có thấy có lỗi như thế nào

    - Tự dùng tay đập vào trán của mình sau khi phạm lỗi.

     

    Khi lời nói không đủ để thể hiện sự biết lỗi của mình, khi đó bạn có thể thực hiện các hành động sau:

     - bring flowers

    Mang theo hoa

     - bring a hot coffee or tea

    Mang theo một cốc trà hoặc cà phê nóng

    - bring a bottle of wine

    Mang theo một chai rượu vang

     - leave an apology phone message

    Để lại một tin nhắn xin lỗi trên điện thoại

    Tiếng lóng cho "I'm sorry"

    My bad (thanh thiếu niên thường dùng)

      Lỗi của tôi.

    - Whoops (tình huống vô tình)

    Rất tiếc

     - Oops, sorry. (tình huống vô tình hoặc để châm biếm)

    Rất tiếc, xin lỗi.

     

    Avatar

    5 Bí quyết làm tốt bài thi trắc nghiệm tiếng Anh

    Để làm tốt một bài thi trắc nghiệm tiếng Anh, ngoài kiến thức, thí sinh cần có những kỹ năng và chiến lược làm bài tốt. Đây là phần tư vấn của ông Gavan Iacono, Giám đốc Language Link Việt Nam, trong việc làm bài thi trắc nghiệm tiếng Anh. Ông Gavan Iacono đã sống và làm việc ở Việt Nam 14 năm.

     

    Trắc nghiệm là một hình thức thi mới bước đầu được đưa vào các kỳ thi quan trọng của Việt Nam. Theo tôi nghĩ, các câu hỏi trắc nghiệm hoặc bài tập trắc nghiệm có lẽ không phải là điều quá mới mẻ đối với những người học tiếng Anh. Tuy nhiên, việc làm một bài tập theo thể loại trắc nghiệm và làm một bài thi là khác nhau, vì khi làm bài thi, áp lực thời gian là rất cao.

    Kỹ xảo bút chì và tẩy

    Thí sinh nên mang 2-3 bút chì đã gọt sẵn để nếu bút này gãy thì có thể dùng ngay bút khác thay thế. Không nên gọt bút chì quá nhọn, mà nên để đầu bút chì hơi tù thì diện tích tiếp xúc của chì với giấy sẽ nhiều hơn, tô đáp án sẽ nhanh hơn, không làm rách giấy thi.

    Thí sinh tuyệt đối không tô hai phương án trả lời trong cùng một câu hỏi, và cũng không được gạch chéo, hay đánh dấu cộng cho phương án trả lời.

    Cùng với bút chì, tất nhiên thí sinh nên mang theo tẩy. Không nên sử dụng tẩy ở đầu bút chì, vì ngay việc quay đầu bút để tẩy cũng sẽ tốn đến mấy giây.
    Bạn nên mang một cục tẩy rời. Tayphải cầm bút, tay trái cầm tẩy. Nếu có một câu trả lời nào bạn nghĩ mình đã làm sai, có thể tẩy ngay.

    Thí sinh cũng cần chú ý khi điền câu trả lời. Nếu bài thi trắc nghiệm của Việt Nam thực hiện tương tự như bài thi TOEFL hoặc IELTS, thì câu hỏi và các phương án trả lời sẽ được in trên phiếu câu hỏi, và phiếu làm bài của thí sinh sẽ chỉ in số câu hỏi và các chữ A, B, C và D tương ứng với các phương án trả lời.

    Thí sinh cần cẩn thận điền câu trả lời đúng chỗ tương ứng. Nếu đọc câu hỏi số 8 ở trong phiếu câu hỏi nhưng lại điền phương án trả lời cho câu số 9 ở phiếu làm bài thì có nguy cơ: từ các câu tiếp theo, thí sinh sẽ điền câu trả lời không đúng chỗ. Điều này rất nguy hiểm vì các câu trả lời trong phiếu làm bài sẽ sai hàng loạt.


    Phương pháp phỏng đoán và loại trừ

    Có người nghĩ rằng đoán không phải là một cách hay. Tuy nhiên, nếu không chắc chắn về câu trả lời thì việc phỏng đoán một cách lôgic và khoa học là giải pháp cho thí sinh.

    Thí sinh chẳng mất gì nếu đoán câu trả lời. Nếu đề thi của Việt Namđược thiết kế giống đề thi TOEFL thì, với câu trả lời sai, thí sinh sẽ không "ăn" điểm nhưng cũng không bị trừ điểm.

    Trong trường hợp thí sinh có thời gian để suy nghĩ, nhưng không chắc chắn về câu trả lời thì có thể dùng phương pháp loại trừ. Trong 4 phương án trả lời, thí sinh có thể phân tích và tìm ra câu trả lời sai. Như vậy, câu trả lời đúng sẽ nằm trong số còn lại. Nếu loại trừ được càng nhiều phương án sai thì xác suất chọn được câu trả lời đúng càng cao.

    Trong trường hợp không có thời gian để đọc kỹ câu hỏi thì thí sinh cũng không nên bỏ trống câu trả lời. Chẳng hạn, nếu còn 10 câu hỏi mà chỉ còn 1 phút để trả lời, cách tốt nhất là chọn bất cứ một chữ cái nào đó.

    Chẳng hạn là B, và điền câu trả lời B vào tất cả các câu hỏi còn lại. Như vậy, xác suất đúng sẽ cao hơn, trong điều kiện thời gian còn quá ít.

    Vậy là, thí sinh nên phỏng đoán khi làm bài thi vì đây không phải là gian dối. Đó đơn giản là một cách thông minh khi làm bài thi. Những thí sinh khác cũng làm như thế, vì vậy, tại sao lại giới hạn cơ hội của chính mình?

    Phân bổ thời gian

    Theo thông báo của Bộ GD-ĐT, bài thi trắc nghiệm môn ngoại ngữ bài thi tuyển sinh ĐH, CĐ có 70 – 100 câu. Thời gian làm bài là 90 phút. Như vậy, thí sinh có khoảng chưa đầy một phút để trả lời một câu hỏi.

    Trong quá trình làm bài, nếu thí sinh đọc một câu hỏi 2 lần mà chưa trả lời được thì có thể dùng phương pháp loại trừ và phỏng đoán để chọn lấy một câu trả lời. Bạn có thể quay trở lại những câu hỏi này nếu còn thời gian.

    Trong một số kỳ thi tiếng Anh quốc tế, số điểm dành cho một câu hỏi khó và câu hỏi dễ là như nhau. Vì vậy, thí sinh không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó mà không còn thời gian để trả lời những câu hỏi dễ.

    Tôi không rõ là đề thi ngoại ngữ của Việt Namsẽ cho điểm câu dễ và câu khó khác nhau hay không. Nhưng dẫu sao, thí sinh cũng không nên dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.

    Đọc trước câu hỏi để định hướng nội dung cần tìm trong bài đọc hiểu


    Câu hỏi đầu tiên trong đoạn văn thường là câu hỏi về chủ đề, ý chính hoặc tiêu đề phù hợp cho đoạn văn “Which of the following is the main idea/point/purpose/topic/best title of/for the passage?" Nếu thấy câu hỏi loại này xuất hiện đầu tiên trong bài đọc hiểu, bạn đừng trả lời ngay câu hỏi này, mà nên trả lời các câu hỏi tiếp theo trước. Sau khi đã trả lời hết các câu hỏi khác, bạn sẽ biết nội dung chính của bài đọc là gì và có thể trả lời câu hỏi này tốt hơn.

    Trả lời những câu hỏi có từ “định hướng”

    Những câu hỏi có từ “định hướng” sẽ cho thí sinh biết câu hỏi là về vấn đề gì, và định hướng cho thí sinh phải tìm thông tin gì trong bài đọc.

    Nếu gặp câu hỏi như sau: “According to the passage, Tom was…”, thì cần phải tìm trong đoạn văn nội dung nói về Tom. Như vậy, “Tom” chính là từ định hướng trong câu hỏi này. Từ định hướng thường là những danh từ hoặc cụm danh từ, là những từ in hoa, con số và từ viết tắt.

    Thí sinh nên làm theo những bước sau để trả lời dạng câu hỏi này:

    Bước 1: Đọc câu hỏi và tìm ra từ “định hướng”

    Bước 2: Tìm từ “định hướng” trong đoạn văn

    Bước 3: Khi đã tìm ra từ “định hướng”, đọc câu phía trước từ đó và chính câu chứa từ “định hướng”.

    Bước 4: Nếu đã tìm ra thông tin, trở lại phần câu hỏi và câu trả lời để tìm câu trả lời gần nhất với thông tin trong đoạn văn.

    Bước 5: Nếu không tìm thấy thông tin cần cho câu trả lời, từ “định hướng” có thể xuất hiện trở lại trong phần sau của đoạn văn. Lặp lại bước 2 đến bước 4 mà thí sinh gặp từ “định hướng”.


    Nếu từ định hướng xuất hiện 5 đến 6 lần trong đoạn văn thì có thể phải đọc cả đoạn. Thí sinh không nên làm điều đó mà hãy quay thật nhanh trở lại câu hỏi và chọn một từ “định hướng” khác.

    Nếu vẫn chưa tìm được câu trả lời thì có thể câu hỏi này thuộc diện khó. Thí sinh có thể áp dụng phương pháp phỏng đoán và tiếp tục làm câu hỏi tiếp theo. Cần lưu ý rằng, thí sinh không nên dành quá 1 phút cho mỗi câu hỏi.

    Thí sinh cũng nên ghi nhớ nội dung mình đã đọc để có thể trả lời câu hỏi về nội dung chính của đoạn văn.
    Avatar

    Học Tiếng Lóng Anh Ngữ

    Hàng ngày, tại đất Mỹ, những người Việt làm việc trong công ty hãng xưởng đều phải dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt - tiếng lóng – để có thể đối thoại với người Mỹ.

     

    Tiếng lóng, như chúng ta đã biết, có nguồn gốc trong dân gian, không phải là một từ ngữ có tính cách văn chương bóng bẩy. Trong một trường hợp nào đó, có một người buột miệng nói một hay hai chữ ngộ nghĩnh, và người khác lặp lại, từ đó, nó trở nên phổ biến, đi vào ngôn ngữ dân gian và trở thành tiếng lóng. Người Việt hiểu được tiếng lóng và dùng chữ tiếng lóng trong Anh Ngữ, rất có lợi trong mọi mối quan hệ, dù chỉ là một tình bạn trong ngày hay những cuộc họp quan trọng trong thương trường. Dĩ nhiên, không phải hoàn cảnh nào chúng ta cũng dùng tiếng lóng, chỉ khi nào thích hợp nhất thì chúng ta sẽ dùng, và chúng ta cũng cần biết người khác nói gì –bằng tiếng long - dù mình không cần phải dùng nó để đối chọi lại.

    Để dễ dàng ghi nhớ những tiếng lóng này, chúng tôi sẽ chỉ đưa ra những tiếng lóng thông thường nhất, dễ dùng nhất. Chúng tôi sẽ đưa ra theo thứ tự a,b,c… để các bạn tiện tra cứu.


    ace in: Có được cái gì tốt đẹp.

    Mary thinks she can ace in the chemistry class.

    Mary hi vọng cô ấy có thể theo học lớp hóa học.

     

    addict: Một người đam mê gì đó (chữ này vốn được dùng cho người nghiện ma túy)

    Bobby is a football addict, he never misses a game.

    Booby là một người mê bóng đá (Mỹ), anh ta chả bao giờ thiếu mặt trong trận đá bóng nào cả.

     

    ahead of the game: Thuận lợi trong công việc.

    Without a laptop, I find it hard to get ahead of the game in this new business.

    Không có máy laptop, tôi thấy khó mà thành công trong công việc này

     

    airheadMột người ngu dốt, đần độn.

    John thinks he can solve this problem, but actually, he is an airhead.

    John nghĩ anh ta có thể giải quyết vấn đề này, thực sự, anh ta là một người ngu xuẩn. (Gần như chữ này ở trên đầu môi của mọi người, rất thông dụng).

     

    all-nighter: Kéo dài suốt đêm.

    After an all-nighter studying, Fred couldn’t keep his eyes open.

    Sau một đêm thức trắng để học, Fred hết mở mắt nỗi.

     

    ancient history: Đã qua rồi.

    Don’t mention that Jack. He’s ancient history.

    Đừng nhắc đến Jack nữa, tôi quên anh ta rồi.

     

    angel: Người giúp đỡ bí mật.

    Who’s the angel for your business?

    Ai là người bí mật tài trợ cho dịch vụ của anh?

     

    angle: Động cơ bí mật.

    Well, I know you do this not because you love us. What’s your angle?

    Này, chúng tôi biết không phải anh làm điều này vì anh yêu chúng tôi đâu. Động cơ thầm kín là gì?

     

    ape: Tên côn đồ to lớn.

    Well, tell that ape to get lost. I don’t want to see him.

    Bảo thằng côn đồ đó đi đi, tao không muốn nhìn thấy nó.

     

    applesauce: Chuyện vớ vẩn.

    What he said is applesauce, I don’t buy it.

    Chuyện nó nói là vớ vẩn. Tao không tin. 

     

    arm-twisterNgười dùng vũ lực để thuyết phục.

    Please convince me with good reasoning, don’t be an arm-twister.

    Xin hãy thuyết phục tôi bằng lý lẽ, đừng dùng bạo lực để thuyết phục tôi.

     

    Avatar

    Từ có nhiều nghĩa nhất trong tiếng anh

    Đó là một từ có thể giữ chức năng là danh từ, động từ, tính từ … Bạn có đoán ra được không? “Set” là từ có nhiều nghĩa nhất trong tiếng Anh.

    Từ có nhiều nghĩa nhất trong tiếng anh

    Thứ Ba, 25/06/2013, 10:34 SA | Lượt xem: 12702
    tạp chí Tiếng Anh

    Đó là một từ có thể giữ chức năng là danh từ, động từ, tính từ … Bạn có đoán ra được không? “Set” là từ có nhiều nghĩa nhất trong tiếng Anh.

    "Set" bao gồm những nghĩa sau:

    Danh từ

    • bộ
      • a set of chair
        một bộ ghế
      • a set of artificial teeth
        một bộ răng giả
      • a carpentry set
        một bộ đồ mộc
    • (toán học) tập hợp
      • set of points
        tập hợp điểm
    • (thể dục,thể thao) ván, xéc (quần vợt…)
      • to win the first set
        thắng ván đầu
    • bọn, đám, đoàn, lũ, giới
      • literary set
        giới văn chương, làng văn
      • political set
        giới chính trị, chính giới
    • cành chiết, cành giăm; quả mới đậu
    • (thơ ca) chiều tà, lúc mặt trời lặn
      • set of day
        lúc chiều tà
    • chiều hướng, khuynh hướng
      • the set of the public feeling
        chiều hướng, tình cảm của quần chúng, chiều hướng dư luận quần chúng
    • hình thể, dáng dấp, kiểu cách
      • the set of the hills
        hình thể những quả đồi
    • lớp vữa ngoài (của tường)
    • cột gỗ chống hâm (mỏ than)
    • lứa trứng
    • tảng đá (để lát đường)
    • (kỹ thuật) máy; nhóm máy; thiết bị
    • (sân khấu) cảnh dựng
    • máy thu thanh ((cũng) radio set wireless set); máy truyền hình ((cũng) television set)

     

    Ngoại động từ set

    • để, đặt
      • to set foot on
        đặt chân lên
      • to set someone among the great writers
        đặt ai vào hàng những nhà văn lớn
      • to set pen to paper
        đặt bút lên giấy
      • to set a glass to one’s lips
        đưa cốc lên môi
    • bố trí, để, đặt lại cho đúng
      • to set the (a) watch
        bố trí sự canh phòng
      • to set one’s clock
        để lại đồng hồ, lấy lại đồng hồ
      • to set alarm
        để đồng hồ báo thức
      • to set a hen
        cho gà ấp
      • to set eggs
        để trứng gà cho ấp
      • to set [up] type
        sắp chữ
    • gieo, trồng
      • to set send
        gieo hạt giống
      • to set plant
        trồng cây
    • sắp, dọn, bày (bàn ăn)
      • to set things in order
        sắp xếp các thứ lại cho có ngăn nắp
      • to set the table
        bày bàn ăn
    • mài, giũa
      • to set a razor
        liếc dao cạo

    IDIOMS

    • to set a chisel
      • màu đục
        • to set saw
          giũa cưa
      • nắn, nối, buộc, đóng; dựng, đặt (niềm tin); định, quyết định
        • to set a bone
          nắn xương
        • to set a joint
          nắn khớp xương
        • to set a fracture
          bó chỗ xương gãy
        • to set a stake in ground
          đóng cọc xuống đất
        • to set one’ heart (mind, hopes) on
          trông mong, chờ đợi, hy vọng; quyết đạt cho được; quyết lấy cho được
        • to set price on
          đặt giá, định giá
        • to set September 30 as the dead-line
          định ngày 30 tháng 9 là hạn cuối cùng
        • to set one’s teeth
          nghiến răng; (nghĩa bóng) quyết chí, quyết tâm
        • to set a scene
          dựng cảnh (trên sân khấu)
      • sửa, uốn (tóc)
      • cho hoạt động
        • to set company laughing; to set company on [in] a roar
          làm cho mọi người cười phá lên
      • bắt làm, ốp (ai) làm (việc gì); giao việc; xắn tay áo bắt đầu (làm việc)
        • to set somebody to a task
          ốp ai làm việc; giao việc cho ai
        • to set to work
          bắt tay vào việc
        • to set somebody to work at his English
          bắt ai phải chăm học tiếng Anh
      • nêu, giao, đặt
        • to set a good example
          nêu gương tốt
        • to set someone a problem
          nêu cho ai một vấn đề để giải quyết
        • to set the fashion
          đề ra một mốt (quần áo)
        • to set paper
          đặt câu hỏi thi (cho thí sinh)
      • phổ nhạc
        • to set a poem to music
          phổ nhạc một bài thơ
      • gắn, dát, nạm (lên bề mặt)
        • to set gold with gems
          dát đá quý lên vàng
        • to set top of wall with broken glass
          gắn mảnh thuỷ tinh vỡ lên đầu tường

     

    Nội động từ

    • kết lị, se lại, đặc lại; ổn định (tính tình…)
      • blossom sets
        hoa kết thành quả
      • trees set
        cây ra quả
      • plaster sets
        thạch cao se lại
      • the jelly has set
        thạch đã đông lại
      • his character has set
        tính tình anh ta đã ổn định
      • face sets
        mặt nghiêm lại
    • lặn
      • sun sets
        mặt trời lặn
      • his star has set
        (nghĩa bóng) hắn đã hết thời oanh liệt
    • chảy (dòng nước)
      • tide sets in
        nước triều lên
      • current sets strongly
        dòng nước chảy mạnh
    • bày tỏ (ý kiến dư luận)
      • opinion is setting against it
        dư luận phản đối vấn đề đó
    • vừa vặn (quần áo)
    • định điểm được thua
    • ấp (gà)
      • to set about
        bắt đầu, bắt đầu làm

    IDIOMS

    • to set against
      • so sánh, đối chiếu
      • làm cho chống lại với, làm cho thù địch với
    • to set apart
      • dành riêng ra, để dành
      • bãi, bãi bỏ, xoá bỏ, huỷ bỏ
    • to set at
      • xông vào, lăn xả vào
    • to set back
      • vặn chậm lại (kim đồng hồ)
      • ngăn cản, cản trở bước tiến của
    • to set by
      • để dành
    • to set down
      • đặt xuống, để xuống
      • ghi lại, chép lại
      • cho là, đánh giá là, giải thích là; gán cho
    • to set forth
      • công bố, đưa ra, đề ra, nêu ra, trình bày
      • lên đường
    • to set forwart
      • giúp đẩy mạnh lên
    • to set in
      • bắt đầu
        • winter has set in
          mùa đông đã bắt đầu
        • it sets in to rain
          trời bắt đầu mưa
      • trở thành cái mốt, trở thành thị hiếu
      • đã ăn vào, đã ăn sâu vào
      • thổi vào bờ (gió); dâng lên (thuỷ triều)
    • to set off
      • làm nổi sắc đẹp, làm tăng lên, làm nổi bật lên; làm ai bật cười, làm cho ai bắt đầu nói đến một đề tài thích thú
      • bắt đầu lên đường
    • to set on
      • khích, xúi
      • tấn công
    • to set out
      • tô điểm, sắp đặt, trưng bày, phô trương, phô bày, bày tỏ, trình bày
      • bắt đầu lên đường
    • to set to
      • bắt đầu lao vào (cuộc tranh luận, cuộc đấu tranh)
    • to set up
      • yết lên, nêu lên, dựng lên, giương lên
      • đưa ra (một thuyết); bắt đầu (một nghề); mở (trường học), thành lập (một uỷ ban, một tổ chức)
      • gây dựng, cung cấp đầy đủ
        • his father will set him up as an engineer
          cha anh ta sẽ cho anh ta ăn học thành kỹ sư
        • I am set up with necessary books fot the school year
          tôi có đủ sách học cần thiết cho cả năm
      • bắt đầu (kêu la, phản đối)
      • bình phục
      • tập tành cho nở nang
    • to set up for
      • (thông tục) làm ra vẻ
        • he sets up for a scholar
          anh ta làm ra vẻ học giả
    • to set upon nh to set on to set at defiance
      • (xem) defiance
    • to set someone at ease
      • làm cho ai yên tâm, làm cho ai đỡ ngượng
    • to set liberty
    • to set free
      • thả, trả lại tự do
    • to set at nought
      • chế giễu, coi thường
    • to set the axe to
      • bắt đầu phá, bắt đầu chặt
    • to set by
    • to set store by
    • to set much by
      • đánh giá cao
    • to set oneself to do something
      • quyết tâm làm việc gì
    • to set one’s face like a flint
      • vẻ mặt cương quyết, quyết tâm
    • to set one’s hand to a document
      • ký một văn kiện
    • to set one’s hand to a task
      • khởi công làm việc gì
    • to set one’s life on a chance
      • liều một keo
    • to set someone on his feet
      • đỡ ai đứng dậy
      • (nghĩa bóng) dẫn dắt ai, kèm cặp ai
    • to set on foot
      • phát động (phong trào)
    • to set the pace
      • (xem) pace
    • to set by the ears (at variance; at loggerheads)
      • làm cho mâu thuẫn với nhau; làm cho cãi nhau
    • to set price on someone’s head
      • (xem) price
    • to set right
      • sắp đặt lại cho ngăn nắp, sửa sang lại cho chỉnh tề
    • to set shoulder to wheel
      • (xem) shoulder
    • to set someone’s teeth on edge
      • (xem) edge
    • to set the Thames on fire
      • (xem) fire
    • to set one’s wits to another’s
      • đấu trí với ai
    • to set one’s wits to a question
      • cố gắng giải quyết một vấn đề

     

    Tính từ

    • nghiêm nghị, nghiêm trang
      • a set look
        vẻ nghiêm trang
    • cố định, chầm chậm, bất động
      • set eyes
        mắt nhìn không chớp
    • đã định, cố ý, nhất định, kiên quyết, không thay đổi
      • set purpose
        mục đích nhất định
      • set time
        thời gian đã định
    • đã sửa soạn trước, sẵn sàng
      • a set speech
        bài diễn văn đã soạn trước
      • set forms of prayers
        những bài kinh viết sẵn
      • to get set
        chuẩn bị sẵn sàng
    • đẹp
      • set fair
        đẹp, tốt (thời tiết)
    Avatar

    10 danh ngôn nổi tiếng của các tổng thống Mỹ

    1. John Quicy Adams

     

    "Nếu hành động của bạn thôi thúc người khác ước mơ nhiều hơn, học tập nhiều hơn, hành động nhiều hơn, và trở nên tốt đẹp hơn, bạn chính là một nhà lãnh đạo thật sự" -- John Quicy Adams 

    Vị tổng thống thứ 6 này của Hoa Kỳ tin rằng một nhà lãnh đạo tài ba cũng chỉ như những người làm việc cho họ, điểm khác biệt là các nhà lãnh đạo giỏi biết cách thôi thúc nhân viên của họ đi lên và gặt hái được nhiều thành công. Trong nhiệm kỳ của mình, John Quicy Adams đã giúp nước Mỹ trả hết hoàn toàn số nợ công.

     

    2. Dwight D. Eisenhower

     

    "Thành công là một cuộc hành trình, không phải là đích đến" – Dwight D. Eisenhower

    Dwight D. Eisenhower là vị chủ nhân thứ 34 của Nhà Trắng từ năm 1952 và tiếp tám năm sau đó. Ông từng là đại tướng 5 sao trong quân đội Hoa Kỳ thời Đệ nhị Thế Chiến. Với đầu óc tinh tế và nhạy bén, Eisenhower tâm niệm: hãy tập trung vào những thành công nho nhỏ, bạn sẽ đạt được thành công lớn.

     

    3. Gerald R. Ford

     

    "Nói thật, làm chăm chỉ, và ăn tối đúng giờ" -- Gerald R. Ford

    Là vị tổng thống duy nhất của Hoa Kỳ không tham gia tranh cử (ông được bổ nhiệm sau khi vị tổng thống tiền nhiệm Richard Nixon bị bãi chức), Ford nổi tiếng là một nhà lãnh đạo cởi mở, đáng tin cậy. Với châm ngôn của mình, ông muốn nhắc nhở các nhà lãnh đạo về một lối sống đơn giản, trung thực.

    4. Thomas Jefferson

     

    "Với xu hướng, hãy bơi theo dòng; với nguyên tắc sống, hãy vững như bàn thạc" – Thomas Jefferson

    Là tác giả chính của bản Tuyên Ngôn Độc Lập lẫy lừng của Hoa Kỳ, Thomas Jefferson đồng thời cũng là người biên soạn ra dự thảo luật năm 1786 về quyền tự do tôn giáo. Câu danh ngôn nổi tiếng trên của ông khuyên con người nên linh hoạt, cập nhật những xu hướng mới của thời đại nhưng luôn luôn giữ vững nguyên tắc sống và niềm tin của bản thân.

     

    5. Abraham Lincoln

     

     

    "Có thể tiến chậm, nhưng đừng bao giờ bước lùi" – Abraham Lincoln

    Abraham Lincoln, một trong những vị tổng thống có sức ảnh hưởng nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, là người đã dìu dắt nước Mỹ bước qua một giai đoạn dài với nhiều khó khăn và thách thức.

    Ông chưa bao giờ bỏ cuộc dù gặp nhiều gian truân để đạt được Tuyên Ngôn Giải Phóng Nô Lệ và kết thúc cuộc nội chiến Hoa Kỳ. Thành công không thể đến trong chốc lát, vì vậy hãy luôn giữ vững mục tiêu và tiếp tục tiến lên – cho dù bạn có thể là bạn tiến chậm.

     

    6. John F. Kennedy

     

     

    "Rập khuôn là cai tù của tự do và là kẻ thù của phát triển" – John F. Kennedy

    Vị tổng thống trẻ tuổi nhất của Hoa Kỳ này được tôn vinh là người có tầm nhìn xa trông rộng với những chính sách kinh tế mũi nhọn mang lại thời kỳ mở rộng dài nhất trong lịch sử Mỹ sau Đệ Nhị Thế Chiến. Ông cũng là người mang lại quyền bình đẳng cho người dân Mỹ thông qua việc kêu gọi các đạo luật về quyền công dân.

    Hãy quan sát những doanh nhân sáng tạo và có tầm ảnh hưởng. Bạn sẽ thấy họ luôn có những cách khác lạ để tiếp cận cơ hội. Con đường thành công luôn không phải là con đường an toàn.

     

    7. Barack Obama

    "Nếu bạn đi đúng con đường và luôn luôn sẵn sàng bước tiếp, sớm muộn gì bạn cũng đạt được thành công" – Barack Obama

    Dù gặp phải nhiều phản đối với Luật Bảo Hiểm Sức Khỏe (còn gọi là “Obamacare”), và các vụ xả súng đẫm máu xảy ra trong nhiệm kỳ đương nhiệm, vị tổng thống Hoa Kỳ hiện tại này được nhiều doanh nhân ngưỡng mộ vì sự kiên trì của ông. Một khi bạn đã chọn được con đường đi cho mình, hãy thật kiên trì và bạn sẽ dần dần tiến tới thành công, chậm nhưng chắc.

     

    8. Frankiln D. Roosevelt

     

    Nếu bạn đối tốt với mọi người, 90% họ cũng sẽ đối tốt lại với bạn" – Franklin D. Roosevelt

    Dù phải đối mặt với nhiều vấn đề nan giải do cuộc Đại Khủng Hoảng để lại cuối những năm 1920, Franklin D. Roosevelt đã đưa ra được những chính sách hiệu quả giúp nền kinh tế Mỹ dần dần hồi phục trong nhiệm kỳ của ông. 

    Ông cũng là người đưa ra hàng loạt các cải cách mới bao gồm An Sinh Xã Hội và kiểm soát ngân hàng cùng các ngành dịch vụ công. Việc ngay cả Roosevelt, dù được tái đắc cử trong nhiệm kỳ kế tiếp, cũng gặp phải khá nhiều phản đối từ Tòa Án Tối Cao, cho thấy rằng bạn khó có thể làm vừa lòng tất cả mọi người cùng một lúc.

     

    9. Theodore Roosevelt

     

     

    "Khi tin là có thể là bạn đã đạt được một nửa thành công" – Theodore Roosevelt

    Tự coi mình là “đầy tớ của dân”, vị tổng thống thứ 26 này của Hoa Kỳ là con người không bao giờ đánh mất sự tự tin. Trong nhiệm kỳ của mình, ông đã ban hành các đạo luật chống độc quyền, xây dựng kênh Panama, kêu gọi “đối thoại thay đối đầu”, và dành được giải Nobel Hòa Bình.

     

    10. Harry S. Truman

     

     

    "Thành công đến bất ngờ hơn khi bạn không quan tâm tới lợi ích" – Harry S. Truman

    Truman tiếp nhận vị trí chủ nhân Nhà Trắng vào năm 1945, sau cái chết bất ngờ của vị tổng thống tiền nhiệm Franklin Roosevelt, với vô số vấn đề về chiến tranh, như vấn đề bom nguyên tử. Cuối năm 1945, ông tham gia kí kết hiến chương của Liên Hợp Quốc, và bắt đầu hợp tác với lãnh đạo của các nước khác trong nhiệm kỳ của mình. Tinh thần hợp tác của ông chính là bài học quý giá cho các doanh nhân hiện nay.

    Avatar

    Thơ về từ vựng tiếng Anh (phần 1)

    Học từ vựng tiếng anh quả là không dễ chút nào. Chúng ta hãy cùng học từ vựng tiếng anh bằng một cách thú vị hơn nhé. Đó là học tiếng anh qua " Thơ".


     SKY trời, EARTH đất, CLOUD mây

    RAIN mưa WIND gió, DAY ngày NIGHT đêm

         HIGH cao HARD cứng SOFT mềm

    REDUCE giảm bớt, ADD thêm, HI chào

         LONG dài, SHORT ngắn, TALL cao

    HERE đây, THERE đó, WHICH nào, WHERE đâu

         SENTENCE có nghĩa là câu

    LESSON bài học RAINBOW cầu vòng

         WIFE là vợ HUSBAND chồng

    DADY là bố PLEASE DON'T xin đừng

         DARLING tiếng gọi em cưng

    MERRY vui thích cái sừng là HORN

         TEAR là xé, rách là TORN

    TO SING là hát A SONG một bài

         TRUE là thật, láo: LIE

    GO đi, COME đến, một vài là SOME

         Đứng STAND, LOOK ngó, LIE nằm

    FIVE năm, FOUR bốn, HOLD cầm, PLAY chơi

         A LIFE là một cuộc đời

    HAPPY sung sướng, LAUGH cười, CRY kêu

         GLAD mừng, HATE ghét, LOVE yêu

    CHARMING duyên dáng, diễm kiều GRACEFUL

         SUN SHINE trời nắng, trăng MOON

    WORLD là thế giới, sớm SOON, LAKE hồ

         Dao KNIFE, SPOON muỗng, cuốc HOE

    CLEAR trong, DARK tối, khổng lồ là GIANT

         GAY vui, DIE chết, NEAR gần

    SORRY xin lỗi, DULL đần, WISE khôn

         BURY có nghĩa là chôn

    Chết DIE, DEVIL quỷ, SOUL hồn, GHOST ma

         Xe hơi du lịch là CAR

    SIR ngài, LORD đức, thưa bà MADAM

        ONE THOUSAND là một ngàn

    WEEK là tuần lể, YEAR năm, HOUR giờ

         WAIT THERE đứng đó đợi chờ

    NIGHTMARE ác mộng, DREAM mơ, PRAY cầu 

          Trừ ra EXCEPT, DEEP sâu

    DAUGHTER con gái, BRIDGE cầu, POND ao

          ENTER là hãy đi vào

    CORRECT là đúng, FALL nhào, WRONG sai

     

     

    Avatar

    HỌC TIẾNG ANH BẰNG THƠ (TT)

     FRIEND  bằng hữu, LOVE tình

    BEAUTY nhan sắc, pretty xinh, BOAT thuyền

              CONTINUOUS liên miên 

    ANCESTOR tức tổ tiên ông bà

              NEGLIGENT là lơ là

    GET ALONG tức thuận hòa với nhau

              PLEASURE vui sướng, PAIN đau

    POOR nghèo, FAIR khá, RICH giàu Cry la

              TRIUMPH SONG khải hoàn ca

    HISTORY sử, OLD già , NEW tân

              HUMANE la có lòng nhân

    DESIRE ao ước, NEED cần, NO không

              PINE TREE là cây thông

    BANANA chuối, ROSE hồng, LOTUS sen

           LIP môi, MOUTH miệng., TEETH răng

    ANKLE mắt cá, HAND tay SIT ngồi

              YOU anh, HEI tôi

    THEY là chúng nó, WE thời chúng ta

          WINDOW cửa sổ, HOUSE nhà

    DOOR là cửa chính, OIL là dầu ăn

          YARD vườn, GRASS cỏ, COURT sân

    WALL tường FENCE dậu CEILING trần PICTURE tranh

              BLACK đen RED đỏ BLUE xanh

    YELLOW vàng, GREY xám, ORANGE cam, THICK dày

             BROWN nâu, WHITE trắng, LUCK may

     Gia vị la chữ SPICE, SUGAR đường

            STINK hôi, PERFUME mùi hương

    EVER mãi mãi, OFTEN thường, ALWAYS luôn

            JOY vui, PLEASURE sướng, SAD buồn

    BIBLE kinh thánh, BELL chuông, CHURCH nhà thờ

               POEM là một bài thơ

    PRIEST linh muc, CHESS cờ, GAME chơi

              LIFE END la hết cuộc đời

    OUT OF LUCK là hết thời cơ may

            TRADE là trao đổi CHANGE thay

    SOUR chua, SWEET ngọt, HOT cay, TASTY bùi

             EAT ăn, TALK nói, LAUGH cười

    ANIMAL động vật, HUMAN người, PIG heo

              WALK là đi bộ, CLIMB leo

    LEAD là đi trước, FOLLOW theo, KNEEL quỳ

               SOMETIME có nghĩa đôi khi

    COPY la chép, NOTE ghi, GRIND mài

               SAVE tiết kiệm, SPEND xài

    Đầu tư INVEST, TALENT tài, KING vua

              SHRIMB tôm, FISH ca', CRAB cua

    I BUY A LOT tôi mua thật nhiều

             GOOD AFTERNOON chào buổi chiều

    MORNING buổi sáng, đáng yêu LOVELY

               YOUNG GIRL là giới nữ nhi

    FALL IN LOVE nghĩa là si ái tình

               DRAW vẽ, PICTURE hình

    TERRIFIED dịch thất kinh hoảng hồn

             DISTRICT huyện , HAMLET thôn

    WARD phường, COMMUNE xã, VILLAGE làng BAMBOO tre

                SHIP tàu, KICK đá, BOAT ghe

    FAR xa, TRUCK là xe chỡ hàng

               GLORY là huy hoàng 

    LUXURY GOODS hàng sang đắt tiền

             WONDERFUL là diệu huyền

    HEALTH là sức khỏe, MONEY tiền, SUPER siêu

               CHILI ớt, PEPPER tiêu

    TO DARE là dám làm liều, DRUNK say

                VERY HOT vị rất cay

    FIELD đồng,CULTURE cấy PLOUGH cày, FINISH xong

                TIGER cọp DRAGON rồng

    THUNDER STORM có gió giông ngoài trời

    BRIGHT ta dịch sáng ngời

    THE TIME HAS PASSED một thời đã qua

     
    Gửi ý kiến

    HÌNH ẢNH