Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    rèn luyện kĩ năng giải BT sinh 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Mai Xuân Dung Trường THCS TT Ba Tơ
    Người gửi: Mai Xuân Dung
    Ngày gửi: 21h:08' 10-12-2010
    Dung lượng: 163.0 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
    Năm học 2005 – 2006 là năm đầu tiên BGD chính thức đưa vào áp dụng đại trà sách giáo khoa sinh học 9 nói riêng và bộ SGK lớp 9 nói chung theo chương trình đổi mới. Trong chương trình SGK sinh học 9 có đưa vào chương I : Các thí nghiệm của Menđen. Trong chương này đòi hỏi học sinh phải nắm được các kiến thức về lai một cặp cặp và hai cặp tính trạng của Menđen, đồng thời biết vận dụng vào giải các dạng bài tập này.Tuy nhiên do thời gian dành cho việc vận dụng vào giải bài tập rất ít ( chỉ 1 tiết) nên giáo viên và học sinh không có đủ thời gian để thực hành giải bài tập trên lớp cũng như trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi. Chính vì thế, tôi làm đề tài này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về các dạng toán lai cơ bản trong chương trình sinh học ở bậc THCS để vận dụng vào việc dạy trên lớp, dạy học tự chọn cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhà trường.
    PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
    A. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG THEO ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH VÀ PHÂN TÍNH CỦA MEN.
    I.TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    1.Nội dung định luật đồng tính và định luật phân tính của Menđen:
    a. Định luật đồng tính:
    Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính, nghĩa là mang tính trạng đồng loạt giống bố hay giống mẹ.
    b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li):
    Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
    2.Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính:
    a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:
    -Thế hệ xuất (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
    -Mỗi gen qui định một tính trạng.
    -Tính trội phải là trội hoàn toàn.
    b.Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính:
    -Gồm 3 điều kiện như ở định luật đồng tính.
    -Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ lệ 3trội: 1 lặn.
    3. Phép lai phân tích:
    Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
    Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
    -Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa là cơ thể mang tính trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (Đồng hợp tử).
    -Nếu kiểu hình của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử).
    Thí dụ:
    *P. AA ( thuần chủng) x aa
    GP A a
    FB Aa ( đồng tính).
    *P. Aa ( không thuần chủng) x aa
    GP A,a a
    FB 1Aa : 1aa ( phân tính).
    4. Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):
    Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
    Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt có màu hoa hồng.
    Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.
    5. Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:

    P. AA x AA
    GP A A
    F1 AA
    Đồng tính trội .

    P. AA x Aa
    GP A A,a
    F1 1AA : 1Aa
    Đồng tính trội
    (1 trội : 1 trung gian).
    
    P. AA x aa
    GP A a
    F1 Aa
    Đồng tính trội
    (đồng tính trung gian).

    P. Aa x Aa
    GP A,a A,a
    F1 1AA : 2Aa : 1aa
    3 trội : 1 Lặn
    (1trội : 2
     
    Gửi ý kiến

    HÌNH ẢNH