Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: văn lộc
    Người gửi: Nguyễn Văn Lộc (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:50' 29-01-2013
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
    CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ - E-LEARNING
    NGÀY HỘI CNTT NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    LẦN THỨ I
    TÊN BÀI GiẢNG:
    Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
    (MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 9)
    Tên giáo viên: NGUYỄN VĂN LỘC
    Email: locnguyen1710@gmail.com
    Website: http://locnguyen81.violet.vn
    Điện thoại: 0974.021.207
    Đơn vị: Trường THCS Ba Tiêu – Ba Tơ – Quảng Ngãi
    Tháng 01 năm 2013
    GiỚI THIỆU BÀI
    Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - Biết được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của chúng đối với sự phát
    triển kinh tế - xã hội vùng DH NTB.
    - Biết được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cũng như những khó
    khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
    - Biết được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng.
    2. Kĩ năng:
    Biết đọc và phân tích các lược đồ, bảng số liệu... về vùng DH NTB.
    của Trái Đất.
    3. Thái độ:
    Yêu và biết bảo vệ quê hương, đất nước thông qua việc tìm hiểu về chủ
    quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Hỏi: Dựa vào hình 25.1 – SGK địa lí – 9 (tr 91). Em hãy cho biết và xác định ở hình bên các tỉnh và thành phố nào của vùng DH NTB.



    Diện tích: 44.254 km vuông


    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Hỏi: Dựa vào hình bên. Em hãy xác định vị trí, giới hạn của vùng DH NTB.
    DH NTB là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
    - Phía Bắc: giáp Bắc Trung Bộ
    - Phía Tây Bắc: giáp hạ Lào
    - Phía Tây: giáp Tây Nguyên
    - Phía Tây Nam: giáp Đông Nam Bộ
    - Phía Đông, Đông Nam: giáp Biển Đông
    Hỏi: Dựa vào hình bên. Em hãy xác định vị trí quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý.
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Hỏi: Vị trí địa lí của vùng DH NTB có ý nghĩa gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng?
    Trả lời: DH NTB nằm ở vị trí cầu nối giữa Bắc và Nam, giữa Tây và Đông nên thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các vùng cũng như các nước trong khu vực.
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Hành lang kinh tế Đông Tây
    Đà Nẵng (Việt Nam)
    My-an-ma
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    Hỏi: Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Lý Sơn, Phú Quý.... có vai trò gì đối với an ninh quốc phòng?
    Trả lời: Các quần đảo và đảo của vùng DH NTB không chỉ có vai trò to lớn về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan về an ninh quốc phòng (giữ gìn, bảo đảm toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia).
    I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
    - DH NTB là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
    - DH NTB nằm ở vị trí cầu nối giữa Bắc và Nam, giữa Tây và Đông.
    - Các quần đảo và đảo của vùng DH NTB không chỉ có vai trò to lớn về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng.
    - Diện tích: 44.254 km vuông.
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    1. Điều kiện tự nhiên:
    Trả lời: Các tỉnh DH NTB đều có núi, gò đồi ở phía Tây, dải đồng bẳng nhỏ hẹp, biển và hải đảo ở phía Đông.
    Hỏi: Dựa vào sơ đồ lát cắt và lược đồ. Em có nhận xét gì về địa hình của vùng DH NTB?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    1. Điều kiện tự nhiên:
    Trả lời: Các dãy núi đâm ngang, ăn sát ra biển đã làm cho đồng bằng bị chia cắt và đường bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vũng vịnh
    Hỏi: Các dãy núi đâm ngang, ăn sát ra biển đã làm cho đồng bằng và đường bờ biển ở DH NTB như thế nào?
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    2. Tài nguên thiên nhiên:
    Hỏi: Vùng biển DH NTB có giá trị gì về mặt kinh tế?
    a. Biển:
    Khai thác, nuôi trồng hải sản
    Du lịch biển - đảo
    Giao thông vận tải biển
    Khai thác và nuôi Chim Yến
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    2. Tài nguên thiên nhiên:
    Hỏi: Tài nguyên đất ở DH NTB có giá trị như thế nào?
    b. Đất:
    Trồng lúa, ngô, sắn khoai, rau quả và cây công nghiệp ngắn ngày như bông vải, mía...
    Trồng rừng, một số cây công nghiệp lâu năm như cà phê, quế... và chăn nuôi gia súc lớn (nuôi bò đàn)
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    2. Tài nguên thiên nhiên:
    Hỏi: Tài nguyên rừng ở DH NTB có giá trị như thế nào?
    b. Rừng:
    Ngoài gỗ, còn có một số đặc sản quý như quế, trầm hương, sâm quy, kì nam và một số chim thú quý hiếm.
    Tính đến năm 2002, độ che phủ rừng chỉ còn 39%. Rừung giảm sút cả về số lượng và chất lượng. (do khai thác quá mức, chiến tranh, cháy rừng...)
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    2. Tài nguên thiên nhiên:
    c. Khoáng sản:
    Hỏi: Dựa vào lược đồ ở bên, em hãy cho biết vùng có những loại
    khoáng sản nào? Phân bố
    chủ yếu ở đâu?
    Vàng
    (Bồng Miêu – Quảng Nam)
    Ti tan
    (Bình Định)
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    3. Những khó khăn về tự nhiên:
    Hỏi: Dựa vào lược nội dung SGK Địa lí 9 (tr92), em hãy cho biết về mặt tự nhiên, vùng DH NTB gặp những khó khăn gì?
    Bão lụt
    Hạn hán và hoang mạc hoá
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    3. Những khó khăn về tự nhiên:
    Hỏi: Để khắc phục những khó khăn trên chúng ta phải có biện pháp gì?
    Trồng rừng
    Xây dựng công trình thuỷ lợi
    II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
    3. Những khó khăn về tự nhiên:
    1. Điều kiện tự nhiên:
    Các tỉnh DH NTB đều có núi, gò đồi ở phía Tây, dải đồng bẳng nhỏ hẹp, biển và hải đảo ở phía Đông.
    2. Tài nguyên thiên nhiên:
    - Biển: giàu tiềm năng về hải sản, GTVT, du lịch, ANQP...
    - Đất: Vùng đồng bằng thích hợp trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồi núi thích hợp cho trồng rưng và chăn nuôi gia súc lớn.
    - Rừng: có nhiều loài thực vật và động vật quý hiếm. Diện tích rừng đang giảm sút nghiêm trọng.
    - Khoáng sản: Vàng, ti tan, cát thuỷ tinh.
    - Thiên tai thuờng xảy ra như hạn hán, lũ lụt, hiện tượng hoang mạc hoá ở cực nam của vùng.
    - Biện pháp khắc phục: Trồng và bảo vệ rừng, xây dựng các công trình thuỷ lợi...
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    Hỏi: Dựa vào thông tin SGK địa lí 9 (tr 90), em hãy cho biết dân số vùng DH NTB là bao nhiêu?
    Trả lời: Năm 2002, dân số của vùng là 8,4 triệu người.
    Hỏi: Dựa bảng 25.1- SGK địa lí 9 (tr 92), em hãy cho biết trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt như thế nào giữa phía đông và phía tây của vùng?
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    Bảng 25.1. Một số khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế theo hướng từ đông sang tây ở DH NTB.
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    Bảng 25.1. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở DH NTB, năm 1999.
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    Hỏi: Người dân ở DH NTB có những đức tính gì
    trong cuộc sống?
    Trả lời: Cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh
    chống giặc ngoại xâm, giàu kinh nghiệm trong phòng
    chống thiên tai và đi biển .
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    Hỏi: Qua đoạn Video Clip trên, em hãy cho biết vùng DH NTB có những địa danh nào nào tiếng?
    Trả lời: Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Nha trang (Khánh Hoà) .
    III. ĐẶC ĐiỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI.
    - Trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt theo hướng từ đông sang tây.
    - Người dân cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai và đi biển .
    - Vùng có nhiều di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng, trong đó Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn là những di sản văn hoá thế giới..
    BÀI TẬP
    1. Quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa thuộc tỉnh, thành nào sau đây?
    BÀI TẬP
    1. Đảo Lý Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
    BÀI TẬP
    1. Kinh tế biển và du lịch là thế mạnh của vùng BH NTB. Theo em đúng hay sai?
    HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
    Học bài cũ
    Làm bài tập bản đồ
    Đọc trước bài: “26: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (TT)”

    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
    QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
    ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI

    Kính chúc quý thầy, cô giáo sức khoẻ và thành đạt

    Chúc các em học sinh chăm ngoan và học giỏi


    CHÀO THÂN ÁI !
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    HÌNH ẢNH